Lệnh giao dịch trong hàng hóa phái sinh

LỆNH GIAO DỊCH TRONG HÀNG HÓA PHÁI SINH

LỆNH GIAO DỊCH TRONG HÀNG HÓA PHÁI SINH

Lệnh giao dịch trong thị trường hàng hóa phái sinh bao gồm những loại lệnh nào? KAMETHOD xin phép tổng hợp các loại lệnh có trong phần mềm giao dịch CQG để nhà đầu tư và nhà giao dịch giao dịch hiệu quả hơn.

LỆNH GIAO DỊCH QUAN TRỌNG

1. Lệnh thị trường (Market order)

Là lệnh mua hoặc bán một Hợp đồng phái sinh giá cả hàng hóa cho Tháng giao hàng cụ thể tại mức giá tốt nhất của Sàn ngay thời điểm lệnh được đưa vào Sàn.

2. Lệnh giới hạn (Limit order)

Là lệnh mua hoặc bán Hợp đồng phái sinh giá cả hàng hóa với mức giá xác định trước.Theo đó, Khách hàng đặt Lệnh giới hạn với mức giá xác định trước tốt hơn Giá thị trường tại thời điểm đặt lệnh và giá khớp lệnh (nếu có) là mức giá xác định trước này hoặc giá tốt hơn.

3. Lệnh dừng (Stop order)

Là lệnh mua hoặc bán khi giá thị trường chạm đến mức giá xác định (giá dừng). Lệnh dừng để mua sẽ trở thành Lệnh thị trường (Market order) khi Hợp đồng phái sinh giá cả hàng hóa được giao dịch bằng hoặc cao giá dừng. Lệnh dừng để bán sẽ trở thành Lệnh thị trường khi Hợp đồng phái sinh giá cả hàng hóa được giao dịch bằng hoặc thấp hơn giá dừng.

4. Lệnh dừng giới hạn (Stop limit order)

Là một dạng khác của Lệnh dừng. Theo đó, Lệnh dừng giới hạn để mua sẽ trở thành Lệnh dừng khi Hợp đồng phái sinh giá cả hàng hóa được giao dịch bằng hoặc cao hơn giá dừng và Lệnh dừng giới hạn dể bán sẽ trở thành Lệnh dừng khi Hợp đồng phái sinh giá cả hàng hóa được giao dịch bằng hoặc thấp hơn giá dừng.

LỆNH GIAO DỊCH MỞ RỘNG

5. Lệnh thị trường nếu chạm – Market if touch (MIT)

Là loại lệnh kết hợp giữa Lệnh thị trường và Lệnh giới hạn với giá xác định trước tốt hơn Giá thị trường tại thời điểm đặt lệnh. Lệnh thị trường nếu chạm sẽ trở thành Lệnh thị trường khi Giá thị trường đạt đến mức giá xác định trước hoặc tốt hơn.

6. Lệnh hủy (Cancellation)

Là lệnh dùng để hủy bỏ lệnh đã ra trước đó.

7. Lệnh chuyển tháng (Spread order)

Là lệnh đồng thời mua và bán cùng một khối lượng Hàng hóa tại hai tháng giao hàng khác nhau. Đối với lệnh này Khách hàng không quy định cụ thể mức giá sẽ được thực hiện của hai tháng giao hàng mà chỉ quy định mức chênh lệch giá của hai tháng đó.

8. Lệnh có giá trị đến khi bị hủy bỏ – Good-Till-Canceled-Order (GTC)

Là lệnh có hiệu lực trong thời gian thị trường mở cửa của ngày lệnh được đưa lên Sàn cho đến khi nó được thực hiện hoặc bị hủy bởi một Lệnh hủy.

9. Lệnh giao dịch có giá trị trong ngày (Intraday Order)

Là lệnh chỉ có hiệu lực trong thời gian mở cửa của ngày lệnh được đưa vào Sàn.

10. Lệnh thị trường khi mở cửa – Market on Opening (MOO)

Là Lệnh thị trường được Nhà môi giới đưa vào Sàn ngay khi mở cửa của ngày đặt lệnh.

11. Lệnh thị trường khi đóng cửa – Market on Close (MOC)

Là Lệnh thị trường được Nhà môi giới đưa vào Sàn vào gần thời điểm đóng cửa của ngày đặt lệnh.

12. Lệnh hủy lệnh khác – One cancels the other (OCO)

Là lệnh cho phép đặt hai lệnh đồng thời, theo đó lệnh nào được thực hiện trước sẽ đồng thời hủy lệnh còn lại.

13. Lệnh toàn bộ hoặc không – Fill-or-Kill (FOK)

Là lệnh được thực hiện toàn bộ ngay khi lệnh đưa vào Sàn hoặc sẽ bị hủy luôn.

Trong các lệnh giao dịch trên: Lệnh dừng, Lệnh giới hạn, lệnh dừng lỗ và hủy lệnh là những lệnh được sử dụng thường xuyên. Các lệnh này nên được sử dụng thành thạo trong giao dịch hàng hóa phái sinh.

 

MỞ TÀI KHOẢN GIAO DỊCH MỞ TÀI KHOẢN DEMO

Mở tài khoản chứng khoánMở tài khoản hàng hóaTư vấn danh mục Chứng khoán

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *